Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27/6/2024 quy định các hạng bằng lái xe.
Vậy theo quy định từ 01/01/2025 sẽ có thay đổi liên quan đến các loại bằng lái xe (Giấy phép lái xe) như sau:
- Từ năm 2025 bằng lái xe sẽ có 15 hạng tăng 2 hạng (lúc trước có tổng 13 hạng gồm: A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE)
- Có thay đổi về thời hạn sử dụng các loại bằng lái xe
Các loại bằng lái xe, phân hạng Giấy phép lái xe (GPLX) tại Việt Nam năm 2026:
1. Bằng lái xe hạng A1
- Lái xe mô tô 02 bánh có dung tích xi lanh ≤ 125 cm3, có công suất động cơ điện ≤ 11 KW (vậy các xe 2 bánh 125cm3 thì bằng A1 được phép điều khiển)
- Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật
2. Bằng lái xe hạng A
- Lái xe mô tô 02 bánh có dung tích xi lanh > 125 cm3, có công suất động cơ điện >11 KW và các loại xe quy định cho GPLX hạng A1 (vậy bằng A được điều khiển tất cả các loại xe 2 bánh không giới hạn dung tích xi lanh)
3. Bằng lái xe hạng B1
- Lái xe mô tô 03 bánh và các loại xe quy định cho GPLX hạng A1
4. Bằng lái xe hạng B
- Lái xe ô tô chở người ≤ 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
- Lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế ≤ 3.500 kg
- Các loại xe ô tô quy định cho GPLX hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế ≤ 750 kg
- Với hạng B từ năm 2025 các bạn được chọn học lái xe ô tô hạng B số sàn (B2 cũ) hoặc B số tự động (B1 cũ).
5. Bằng lái xe hạng C1
- Lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế > 3.500 kg -> 7.500 kg
- Lái các loại xe ô tô tải quy định cho GPLX hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế ≤ 750 kg
- Lái các loại xe quy định cho GPLX hạng B
6. Bằng lái xe hạng C
- Lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dụng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế > 7.500 kg
- Lái các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế ≤ 750 kg
- Lái các loại xe theo quy định cho GPLX hạng B và hạng C1
Tóm tắt các hạng bằng lái xe thông dụng
7. Bằng lái xe hạng D1
Lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);
Lái các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
Lái các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.
8. Bằng lái xe hạng D2
Lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);
Lái các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
Lái các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.
9. Bằng lái xe hạng D
Lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);
Lái xe ô tô chở người giường nằm;
Lái các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
Lái các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.
10. Bằng lái xe hạng BE
Lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế > 750 kg.
11. Bằng lái xe hạng C1E
Lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế > 750 kg.
12. Bằng lái xe hạng CE
Lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế > 750 kg;
Lái xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
13. Bằng lái xe hạng D1E
Lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế > 750 kg.
14. Bằng lái xe hạng D2E
Lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế > 750 kg.
15. Bằng lái xe hạng DE
Lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
Lái xe ô tô chở khách nối toa.
Thời hạn bằng lái xe áp dụng từ 01/01/2025 và so sánh với quy định cũ
- Bằng lái xe hạng A1, A, B1: không thời hạn
(Quy định cũ: A1, A2, A3 không thời hạn)
- Bằng lái xe ô tô hạng B, C1: hạn 10 năm
(Quy định cũ: hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm)
- Bằng lái xe hạng C, D1, D2, D, BE,C1E, CE, D1E, D2E, DE: hạn 05 năm
(Quy định cũ: hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE hạn 05 năm)
Quy định về độ tuổi các loại bằng lái xe
- Đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
- Đủ 18 tuổi trở lên được cấp bằng lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
- Đủ 21 tuổi trở lên được cấp bằng lái xe hạng C, BE;
- Đủ 24 tuổi trở lên được cấp bằng lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
- Đủ 27 tuổi trở lên được cấp bằng lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Trung tâm Thành Công luôn cập nhật mới nhất về lĩnh vực đào tạo lái xe và thông tin GPLX tại Việt Nam.
Các khóa học tại trung tâm Thành Công:



