Khóa thi lấy bằng lái xe 2 bánh A1 tại TPHCM

Bạn chỉ cần mang theo cmnd khi đi đăng kí thi bằng lái xe máy A1 (mọi hồ sơ thủ tục như hình ảnh, khám sức khỏe,… phía trung tâm sẽ hỗ trợ bạn)

Thi lấy bằng lái A1

xe-thi-a1

Xe thi được gắn chíp

Kinh nghiệm học và thi lấy bằng lái xe ô tô từ 9 chỗ trở xuống

Chọn loại bằng lái bạn muốn có

Việc đầu tiên khi học lái xe ô tô là bạn phải chọn loại giấy phép lái xe mình muốn có. Để thuận tiện nhất bạn nên học lấy bằng lái B2 (Bạn có thể lái được cả xe số sàn và số tự động, lái được xe không kinh doanh và xe kinh doanh vận tải như taxi, xe tải dưới 3,5 tấn, xe đứng tên công ty,…). Tuy nhiên việc học và thi lấy bằng B2 hiện nay đã khó hơn trước khá nhiều vì vậy nếu bạn không có nhu cầu lái xe số sàn và xe kinh doanh, chỉ học để lái xe cá nhân, xe gia đình thì bạn nên học lấy bằng B1 số tự động(B11) đặc biệt là các chị em phụ nữ.

Bạn học bao nhiêu giờ thực hành là đủ ?

Bước tiếp theo là chọn gói giờ học thực hành. Các trung tâm dạy lái xe ở TPHCM đều dạy khoảng 10 đến 20 giờ thực hành cho mỗi học viên(giờ cầm vô lăng). Đối với các bạn đã lái được xe thì chỉ cần đăng kí khoảng 10 giờ chủ yếu để làm quen và tập nhuần nhuyễn các bài sa hình. Với các bạn chưa biết gì về xe nên đăng kí học gói nhiều giờ hơn để làm quen xe, có nhiều thời gian chạy ngoài đường trường thực tế và học các kĩ năng xử lý tình huống(khi thi sát hạch cũng có phần thi đường trường chấm điểm tự động).

Chọn giáo viên hướng dẫn thực hành

Việc quan trọng nhất là giáo viên có hướng dẫn nhiệt tình hay không? Bạn nên đổi giáo viên nếu cảm thấy không hợp trong 1->2 buổi đầu, nếu giáo viên hướng dẫn tốt chỉ cần khoảng 12 giờ cầm vô lăng là bạn có thể hoàn toàn tự tin vuợt qua kì thi sát hạch.

Luyện sa hình

Trước khi đăng kí học bạn nên hỏi kĩ nhân viên tư vấn là được học bao nhiêu giờ cầm vô lăng và chi phí học thêm giờ là bao nhiêu( thường là 100.000đ đến 200.000đ). Nếu bạn luyện tập kĩ trên bãi sa hình thô(không có máy chấm điểm, miễn phí hoặc chỉ 25-30k/giờ) sẽ tiết kiệm trên bãi sa hình cảm ứng(là bãi thi sát hạch,có máy chấm điểm, giá khoảng 400->500k/giờ).

Thi sát hạch

Thi sát hạch lái xe ô tô gồm có 3 phần:

– Thi lý thuyết trên máy tính: Đa phần các câu hỏi khá dễ tuy nhiên bạn nên đọc kỹ câu hỏi để tránh nhầm lẫn, phần lý thuyết bạn nên học để hiểu vì học mẹo có khi còn phức tạp và phải nhớ nhiều hơn. Bạn lưu ý có nhiều câu hỏi có 2 đáp án và phải chọn cả 2 đáp án mới đúng. Điểm đạt hạng B1, B2 là 26/30 câu hỏi.

–  Thi sa hình: Phần sa hình chấm điểm tự động bằng thiết bị cảm ứng. Lúc xuât phát bạn sẽ có 100 điểm. Phần này tâm lý bạn nên thoái mái giống lúc tập sẽ dễ qua (lúc máy báo bị trừ điểm bạn nên bình tĩnh vì chỉ cần đạt 80/100 điểm là đậu). Hai bài thi khó nhất là bài khởi hành ngang dốc và bài ghép ngang giữa 2 xe ( bạn nên luyện kĩ 2 bài này trước khi thi, bài thi ghép ngang giữa 2 xe yêu cầu xe cách vạch cảm ứng dưới 25cm mới nhận bài. Nếu bạn thi gặp trời mưa to thì thiết bị cảm ứng có thể chấm điểm không chính xác nên bạn có thể yêu cầu hoãn thi để chờ đợt thi sau mà không phải đóng phí thi lại).

– Thi đường trường : kể từ 1/7/2016 phần thi đường trường cũng sẽ chấm điểm bằng thiết bị cảm ứng, bạn nên bình tĩnh làm theo hiệu lệnh của giám khảo.

Khi chọn nơi học lái xe ô tô bạn nên chọn các trung tâm lớn có sân thi sát hạch vì lưu lượng học viên đăng ký lớn , các khóa học được mở thường xuyên, bạn sẽ được thi sớm, không phải chờ đủ lượng hồ sơ như các trung tâm nhỏ ít học viên.

Tại sao bạn nên học lấy bằng B1 số tự động ?

– Hiện tại hầu hết các xe ô tô con dưới 9 chỗ  đều là xe số tự động. Nếu bạn không có nhu cầu lái xe số sàn và kinh doanh vận tải như lái uber, taxi hay lái xe chở hàng thì bạn chỉ cần bằng B1 tự động là đủ.

– Kê từ 1/4/2016 thi sát hạch lái xe ô tô hạng B2 có thêm phần thi ghép ngang và từ 1/7/2016 chấm điểm bằng thiết bị cảm ứng trên đường trường thực tế, tỉ lệ đậu chỉ khoảng 60 ->70% trong khi tỉ lệ đậu khi học bằng B1 tự động trên 90%.
– Học lái đc xe số tự động rất dễ, chỉ có chân ga và thắng, chỉ cần vài buổi tập là bạn có thể chạy ra đường phố ngay.
– Do bằng B1 tự động mới được đưa vào chương trình đào tạo nên xe tập lái đều là xe đời mới, đầy đủ tiện nghi và an toàn cho bạn.
Tuy nhiên, học bằng B1 tự động giá cao hơn học bằng B2 do xe tự động mua để đào tạo đắt tiền và tốn xăng hơn.

Khóa học lấy bằng B1 số tự động – Học lái xe số tự động tại TPHCM

Khi bạn có bằng lái xe B1 số tự động bạn được phép điều khiển xe ô tô số tự động không kinh doanh vận tải từ 9 chỗ trở xuống, ô tô tải số tự động dưới 3,5 tấn và không được phép điều khiển xe số sàn.

Bằng lái xe B1 tự động là loại bằng lái xe ô tô dễ học và dễ thi đậu nhất với tỉ lệ thi đậu sát hạch hơn 95%.

Học lái xe B1 tự động
Phụ nữ cũng có thể dễ dàng lái được xe số tự động sau 1 buổi tập

Quy trình đào tạo lấy bằng lái xe B1 tự động tại Thành Công: 

Thời gian đào tạo: 4 tháng.

Loại xe đào tạo: Toyota Vios tự động 2018 – 2019.

Thời gian học lý thuyết : 4 buổi.

Thời lượng học thực hành MIỄN PHÍ : 20 giờ  (1 người/xe).

Giờ giấc linh động thoải mái cho học viên.

Học phí khóa học lấy bằng B1 tự động: 16.950.000đ (đã bao gồm lệ phí thi và cấp bằng).

Đăng kí học lái xe số tự động

Học lái xe B1 số tự động
Học lái xe B1 số tự động khá dễ dàng

Bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi để biết được các khóa học gần nhất và các ưu đãi hấp dẫn khác !

Hotline : (028) 6276 57 58 – 0938 476 5550934 146 123

Đổi bằng lái xe quốc tế tại Sở GTVT TPHCM từ 25/2/2016

Sở GTVT TPHCM sẽ tiếp nhận cấp chuyển đổi bằng lái xe quốc tế cho công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài (có thẻ thường trú tại Việt Nam) có giấy phép lái xe Việt Nam (bằng vật liệu PET) bắt đầu từ ngày 25/2/2016.

Người có nhu cầu có thể đăng kí đổi qua tổng đài (08)1081 và làm thủ tục tại 252 Lý Chính Thắng, Quận 3, TPHCM (bắt buộc phải có mặt để chụp hình). Bằng lái xe quốc tế sẽ được cấp sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

đổi bằng lái xe quốc tế

Theo Điều 8 Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải; Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 sửa đổi bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm :

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép lái xe quốc tế theo mẫu quy định.
  2. Bản sao chụp giấy phép lái xe, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị sử dụng.

Lưu ý :

– Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được Sở Giao thông vận tải chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình bản chính GPLX, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị để kiểm tra đối chiếu.
– Không nhận hồ sơ đổi nếu GPLX quốc gia có biểu hiện tẩy xoá, hư hỏng không còn đủ các thông tin cần thiết hoặc có sự khác biệt về nhận dạng, giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

Lệ phí cấp bằng lái xe quốc tế là 135.000 đ.

đổi bằng lái xe quốc tế tại TPHCM

Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp được phép sử dụng tại 73 nước tham gia công ước về giao thông đường bộ năm 1968, gồm các quốc gia sau:

1. Cộng hoà An-ba-ni (Republic of Albania).

2. Cộng hoà Ac-mê-ni-a (Republic of Armenia).

3. Cộng hoà Áo (Republic of Austria)

4. Cộng hoà A-déc-bai-sian (Republic of Azerbaijan).

5. Thịnh vượng chung Ba-ha-mát (Commomvealth of the Bahamas).

6. Vương quốc Ba-ranh (Kingdom of Bahrain).

7. Cộng hoà Bê-la-rút (Republic of Belarus).

8. Vương quốc Bỉ (Kingdom of Belgium).

9. Cộng hoà Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na (Bosnia and Herzegovina).

10. Cộng hoà Liên bang Bra-xin (Pederative Republic of Brazil).

11. Cộng hoà Bun-ga-ri (Republic of Bulgaria).

12. Cộng hòa Trung Phi (Republic Central African).

13. Cộng hoà Côt-đi-voa (Republic of Côte dlvoire).

14. Cộng hoà Crô-a-ti-a (Republic of Croatia).

15. Cộng hoà Cu-ba (Republic of Cuba).

16. Cộng hoà Séc (Czech Republic).

17. Cộng hoà Dân chủ Công-gô (Democratic Republic of Congo).

18. Vương quôc Đan Mạch (Kingdom of Denmark).

19. Cộng hoà E-xtô-ni-a (Republic of Estonia).

20. Cộng hoà Phần Lan (Republic of Pinland).

21. Cộng hoà Pháp (Republic of France).

22. Gru-di-a (Georgia).

23. Cộng hoà Liên bang Đức (Pederal Republic of Germany).

24. Cộng hoà Hy Lạp (Hellenic Republic).

25 Cộng hoà Họp tác Guy-a-na (Co-operative Republic of Guyana).

26. Hung-ga-ri (Hungary).

27. Cộng hoà Hồi giáo I-ran (Islamic Republic of Iran).

28. Nhà nước I-xra-en (State of Israel).

29. Cộng hoà I-ta-li-a (Republic of Italy).

30. Cộng hoà Ca-dắc-xtan (Republic of Kazakhstan).

31. Cộng hoà Kê-ni-a (Republic of Kenya).

32. Nhà nước Cô-oét (State of Kuvvait).

33. Cộng hoà Cư-rơ-gư-dơ-xtan (Republic of Kyrgyzstan).

34. Cộng hoà Lát-vi-a (Republic of Latvia).

35. Cộng hòa Li-bê-ri-a (Republic of Liberia).

36. Cộng hoà Lít-va (Republic of Lithuania)

37. Đại Công quốc Lúc-xăm-bua (Grand Duchy of Luxembourg).

38. Công quốc Mô-na-cô (Duchy of Monaco).

39. Mông Cồ (Mongolia).

40. Mông-tê-nê-grô (Montenegro).

41. Vương quốc Ma-rốc (Kingdom of Morocco).

42. Vương quốc Hà Lan (Kingdom of the Netherlands).

43. Cộng hoà Ni-giê (Republic of Niger).

44. Vương quốc Na Uy (Kingdom of Nonvay).

45. Cộng hoà Hôi giáo Pa-ki-xtan (Islamic Republic of Pakistan).

46. Cộng hoà Pê-ru (Republic of Peru).

47. Cộng hoà Phi-líp-pin (Republic of the Philippines)

48. Cộng hoà Ba Lan (Republic of Poland).

49. Cộng hoà Bồ Đào Nha (Republic of Portuaal).

50. Nhà nước Ca-ta (State of Qatar).

51. Cộng hoà Môn-đô-va (Republic of Moldova).

52. Ru-ma-ni (Romania).

53. Liên bang Nga (Russian Pederation).

54. Cộng hoà San Ma-ri-nô (Republic of San Marino).

55. Cộng hoà Xê-nê-gan (Republic of Senegal).

56. Cộng hòa Xéc-bi-a (Republic of Serbia).

57. Cộng hoà Xây-sen (Republic of Seychelles).

58. Cộng hoà Xlô-va-ki-a (Slovak Republic).

59. Cộng hoà Xỉô-ven-ni-a (Republic of Slovenia).

60. Cộng hoà Nam Phi (Republic of South Africa).

61. Thụy Điển (Sweden).

62. Liên bang Thụy Sỹ (Confederation of Switzerland).

63. Cộng hoà Tát-gi-ki-xtan (Republic of Tajikistan).

64. Cộng hoà Ma-xê-đô-ni-a (Republic of Macedonia).

65. Cộng hoà Tuy-ni-di (Republic of Tunisia).

66. Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ (Republic of Turkey).

67. Tuốc-mê-ni-xtan (Turkmenistan).

68. ư-crai-na (Ukraine).

69. Các tiểu Vương quốc A-rập Thống nhất (United Arab Emirates).

70. Cộng hoà ư-ru-goay (Republic of Uruguay).

71. Cộng hoà ư-dơ-bê-ki-xtan (Republic of Uzbekistan)

72. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Socialist Republic of Viet Nam)

73. Cộng hoà Dim-ba-bu-ê (Republic of ZimbabWe).

Thời hạn đổi giấy phép lái xe sang vật liệu PET từ 1/1/2016

Giấy phép lái xe bằng giấy phải được chuyển sang vật liệu PET .

Từ 1/1/2016 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 58/2015/TT-BGTVT. Theo quy định tại Điều 57 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT thì lộ trình chuyển đổi sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET như sau:

  • Giấy phép lái xe hạng A4 và giấy phép lái xe ô tô tất cả các hạng phải đổi trước 31/12/2016.
  • Giấy phép lái xe hạng A1, A2,A3 (không thời hạn) phải đổi trước 31/12/2020.

Sau 6 tháng kể từ thời hạn trên nếu không đổi giấy phép lái xe sang vật liệu mới thì phải thi sát hạch lại lý thuyết.

Cấp giấy phép lái xe quốc tế từ tháng 12/2015

Giấy phép lái xe quốc tế được cấp tại TPHCM và Hà Nội bắt đầu từ tháng 12/2015 theo thông tư 29/2015 của bộ GTVT.

Giấy phép lái xe quốc tế (International Driving Permit – IDP) có thời hạn không quá 3 năm và được sử dụng để lái xe tại 85 quốc gia tham gia Công ước quốc tế 1968 (Công ước Vienna) về giao thông đường bộ và công ước về biển báo – tín hiệu đường bộ .

giấy phép lái xe quốc tế

Người được cấp giấy phép lái xe quốc tế là người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp còn giá trị sử dụng. Giấy phép lái xe quốc tế sẽ ghi rõ lái xe được lái ôtô, môtô loại nào.

Khi được cấp giấy phép lái xe quốc tế, lái xe ra nước ngoài bắt buộc phải mang cả hai giấy phép lái xe đi – một giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp và một giấy phép lái xe quốc tế.

Người dân có nhu cầu chỉ cần làm đơn theo mẫu và mang giấy phép lái xe gốc đến Tổng cục Đường bộ, sở GTVT để làm thủ tục. Chậm nhất, 5 ngày chờ, người dân sẽ lấy được giấy phép lái xe quốc tế mới.

GPLX quốc tế sẽ có khổ A6 (148mm X 105mm), khổ lớn hơn cả hộ chiếu. Trong GPLX quốc tế sẽ được in 5 thứ tiếng bao gồm: Việt Nam, Anh, Tây Ban Nha, Nga, Pháp. Tất cả các hạng GPLX của Việt Nam sẽ được chuyển ngang với loại GPLX này.

Lệ phí cấp GPLX quốc tế là 135.000 đồng.

Thời hạn đổi giấy phép lái xe sang vật liệu PET

Thời hạn đổi giấy phép lái xe sang vật liệu PET theo thông tư 67/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ:

Giấy phép lái xe ô tô bằng giấy phải được chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET trước ngày 31/12/2015; thay vì trước ngày 31/12/2014 như quy định trước đó.

Giấy phép lái xe hạng A4 phải đổi trước ngày 31/12/2015.

Đối với các loại giấy phép lái xe không thời hạn A1, A2, A3:

– Cấp trước năm 2003 thì phải đổi trước ngày 31/12/1016,

– Cấp trước năm 2004 phải đổi trước ngày  31/12/2017,

– Cấp trước năm 2007 phải đổi trước ngày 31/12/2018,

– Cấp sau 2010 phải đổi trước 31/12/2020.

Thông tư ngày có hiệu lực thi hành từ ngày 31/12/2014.

1 số mẹo học bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô

Tài liệu ôn tập phần lý thuyết thi sát hạch lái xe ô tô dựa vào bộ đề 600 câu hỏi ban hành năm 2020.

(Chú ý: tài liệu này chỉ nhằm mục đích hỗ trợ học viên học lái xe ô tô ôn tập, học viên cần tham khảo bộ tài liệu 600 câu hỏi trước.)

TỪ CÂU 1 -> CÂU 32

Những đáp án xuát hiện cụm từ :

  • BỊ NGHIÊM CẤM
  • KHÔNG ĐƯỢC PHÉP è chọn liền đáp án đó
  • KHÔNG ĐƯƠC …

TỪ CÂU 71 -> CÂU 73 : HỎI VỀ TUỔI   thì chọn ngay tuổi lớn nhất (18,21,24)

Trừ câu 74 : chọn đáp 27 tuổi

CÂU 80 – 81 :

HẠNG B1 : Thấy đáp án có cụm từ “ Không được hành nghề lái xe” chọn ngày đáp án đó

CÂU 82 -> CÂU 87 :

+ B2       chọn ý 2

+D          chọn  ý 1

+FE         chọn ý 1

+C          chọn ý 3

+E           chọn ý 2

+FC        chọn ý 2

CÂU 89  ->  CÂU 90

Hình CSGT : giơ 2 tay chọn ý 4                                                 giơ 1 tay chọn ý 3

Câu 97 – 124 – 126 – 158 – 185 – 189 – 187 – 214 – 236 – 284 – 303

Câu hỏi có 4 đáp án

đáp án 4:           – Cả ý 1 và ý 2

– Cả  ý 2 và ý 3                   chọn ngày đáp

Trừ câu 40

TỪ CÂU 132 đến 134 (TRONG KHU ĐÔNG DÂN CƯ)

Xe máy điện : tôc độ  40km/h

Có dãy phân cách : chọn tốc độ tối đa

Không có dạy phân cách : chọn 50km/h

Từ câu 137 đến câu 144 (NGOÀI KHU ĐÔNG DÂN CƯ)

– Chọn ngay đáp án có xuất hiện các từ : Ô TÔ XI TÉC ; TRỘN VỮA , TRỘN BÊ TÔNG – Ngoài những câu không xuất hiện các từ trên thì chọn ngay đáp án có xuât hiện từ : Xe ô tô con(phía đầu câu)

BIỂN BÁO

CHỌN NGAY ĐÁP ÁN CÓ CHỮ “KHÔNG ĐƯỢC PHÉP” TRONG PHẦN BIỂN BÁO

CÂU 398 – 399 Câu hỏi có chữ ÔTÔ TẢI

=> CHỌN NGAY ĐÁP ÁN 1

Câu 361-364-369-370-375 Câu hỏi có chữ Cấm oto tải , cấm xe tải ,xe gắn máy

=>chọn ngay đáp án cuối cùng

Câu 362-397-400 Câu hỏi có chữ cấm máy kéo

=>ưu tiên chọn ngày đáp án Biển 2 và 3

=>nếu không có đáp án trên thì chọn ngày đáp án có chữ cả.

Câu 388 – 389 – 390 – 391

Thấy 3 biển này chọn ngay đáp án cuối

 

Câu 384 – câu 385

Chọn đáp án có chứ chữ Biển 1 và …

Câu 386 – 387 –

Thấy biển STOP
* Nếu trong câu hỏi có 2 biển  => chọn đáp án 1
*Nếu trong câu hỏi có 3 biển => chọn đáp án 2

Câu 406 – 407 – 408

Thấy 3 biển trống tròn rỗng:

Nếu đáp chữ => ý 1

Nếu đáp án có biển => ý 2

Câu 376-377-378-379

thấy 3 biển mũi tên màu đen

câu hỏi có chữ “và” chọn ý 3

không có chữ “và” chọn ý 1

 

Câu 363 – 365 – 366

Câu hỏi có chữ :       Cấm mô tô 2,3 bánh => chọn đáp án 1

Được đi vào => chọn đáp án 3

Thuộc qui tắc (cấm 1 , được 3)

CÂU 422 – 423 :

Thấy chữ “đường dành” chọn ngay đáp án có biển báo màu xanh dương

Lưu ý câu 421 : nhường đường người đi bộ màu vàng.

Câu 417 – 418 – 419 – 420 Thấy biển tốc độ : (lưu ý biển đỏ 50 )
Tốc độ 50 chọn ý 1
Tốc độ  60 chọn ý 2

Câu 424 – 430 – 431 – 432 : Thấy 2 hoặc 3 biển báo hình tròn màu xanh có mũi tên:

* Câu hỏi có chữ trước ngã ba, tư chọn đáp 3

* Các câu còn lại                                chọn đáp 1

Câu425-426-427-428-429

thấy biển có số 50 màu xanh

*Chọn nào có chữ “ VÀ” chọn ngay

*Các câu còn lại áp dụng câu 50 tối đa – 60 tối thiểu

Riêng câu 429 làm phương án loại trừ

Câu : 434 – 462 – 463  Thấy biển này trong câu hỏi:

  • Nếu có biển tam giác đi kèm theo -> chọn đáp án 1
  • Nếu có biển hình chữ nhật đi kèm theo -> chọn đáp án 3

 

Câu 440 – 446 – 447 – 448 –

Thấy 1,2 biển màu xanh hình đầu ô tô   

  • Câu hỏi có chữ “hết” -> chọn đáp án 2
  • Các câu còn lại -> chọn đáp án 1

Câu 345 – 346 – 347

  • Thấy biển báo tam giác hình người => chọn đáp án 2

 

 

 

Chọn đáp án 1

 

chọn đáp án 2

 

  • chọn đáp án 3

 

 

 

VẠCH KẺ ĐƯỜNG: 478 – 479 – 480 – 481 – 482 – 483 – 484 – 485 –

Ghi nhớ :            trắng cùng , đứt đè , vàng tim

                        V cho khoảng cách thoi hình người đi

Hỏi vạch cùng chiều -> chọn vạch trắng , hỏi vạch tìm đường -> vạch vàng

Vạch được phép đề -> chọn vạch nét đứt, vạch hình chữ V -> khoảng cách

Vạch hình thoi -> sắp đến chỗ

Hướng tránh trên cao tốc : 473 – 474 – 475 – 476

 

Bên trái -> dâu sắc


Bên phải -> dấu huyền

Cả 2 bên -> chữ V

 

  • Trang thiết bị trên xe: từ câu 266 => câu 279

Học câu khẩu quyết : A Bó; Bình Bôi , I lốp

A Bó ( thấy chữ A chọn đáp án có chữ bó)

 

Bình bôi ( thấy bình chọn đáp án có chữ bôi)

 

I lốp ( thấy chữ I ngược chọn đáp án có chữ lốp)

 –> chưa cài dây an toàn

 

-> hệ thống lái gặp trục trặc

 

thấy nhiệt kế -> chọn ngay đáp án nhiệt độ

 

sắp hết nhiên liệu

 

kiểm tra động cơ         

                         

phanh tay …

                

dùng kích (hay nâng) xe oto         

            

chữa cháy  

 

Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp

 

* CẤU TẠO SỮA CHỮA : ( 291 đến 298 )

Hãy nêu công dụng  LY HỢP : Ý 2

Thế nào là động cơ 4 ký : Ý 2

Hãy nêu công dụng : Hộp số + Hệ thống lái Ý 3

  • Còn lại chọn ý 1

MẸO SA HÌNH:

Chọn ngay các đáp án nào chứa các từ : vi phạm , sai , cả ý  1 và ý 2

  • Giảm tốc độ
NỘI DUNG CÂU HƠI ĐÁP ÁN
Thấy hình CSGT

Thấy xe chữa cháy , quân sự

Thấy các xe đang đua

Xe kéo xe

Thấy xe công an

Thấy xe cứu thương

Câu hỏi vô lăng 3D

–                  Đán án 3

–                  Chọn đáp án 2

–                  Chọn xe cuối lấy số bánh xe cuối – 1 = đáp án

–                  Chọn đáp án “không đúng,vi phạm”

–                  Đi thắng ->đáp án 4, rẽ -> đáp án 4

–                  Chỉ đáp 1 và 2

–                  Chọn đáp án chứa từ “giảm tốc độ”(nếu 2 đáp đều có thì xét tiếp các

  • Câu hỏi các xe ngã tư có đèn giao thông:

Câu 507 – 508

Dừng xe không có mũi tên           ——-                    đáp án chứa chữ xe con

Câu 509 –  511 – 512 – 513 – 514 – 515 – 516 – 517 –

Dừng xe có mũi tên                        ——-                    không chứa chữ xe con

CÂU HỎI HƯỚNG ĐI CỦA Ô TÔ:

Câu 552 – 553 – 554 – 555 – 556

Trước mặt :        – có 1 biển màu xanh                     —- chọn              đáp án 1

-1 biển đỏ hoặc có 2 biển             —-  chọn             đáp án 2

Câu 557 – 558 – 559 -560 – 561

Đối với xe tải :    – có 1 biển màu xanh                     —– chọn             đáp án  3

-có biển cấm xe tải                         —– chọn             đáp án 2

-ngã năm                                           —–chọn              đáp án 3

-các câu còn lại                                —–chọn              đáp án cuối

Xe vượt xe : 570- 571 – 572 – 573 – 574 – 575

Thấy xe – xe khách ở phía trước                               —-chọn               đáp án 3

  • Xe khách ở phía sau —-chọn               đáp án 1

Thấy xe vàng  vượt                                                       —-chọn               đáp án có chữ “đúng”

Thấy xe xanh vượt                                                        —-chọn               đáp án có chứ “không được”

Câu 519 – 503 – 541 – 543 – 544 –

Thấy hình chỉ có 2 xe mô tô và một xe khác

(không tính hình 2 xe đang bật đèn xi nhan)

Nguyên tắc xử lý các tình huống giao thông trên sa hình:

Nguyên tắc 1: Xe có đường riêng

Các loại phương tiện có đường riêng như: tàu hỏa, xe điện chạy trên ray sắt được quyền đi trước khi qua đường giao nhau.

Nguyên tắc 2: Xe vào giao lộ trước

Khi đến đường giao nhau, xe nào vào giao lộ trước, xe đó được quyền đi trước, không phân biệt xe cơ giới hay xe thô sơ.

Nguyên tắc 3: Các xe ưu tiên được đi trước

Các xe ưu tiên theo luật định, được quyền đi trước khi qua đường giao nhau.

Nguyên tắc 4: Các xe chạy trên đường ưu tiên được đi trước.

Khi đến đường giao nhau, các xe có quyền bình đẳng như nhau về mặt phương tiện và cùng đến một lúc, thì xe nào chạy trên đường ưu tiên được quyền đi trước.

Nguyên tắc 5: Các xe có quyền bên phải

Khi đến đường giao nhau, các xe có quyền bình đẳng như nhau về mặt phương tiện và Bình đẳng như nhau về đường, thì xe nào có quyền bên phải, xe đó được đi trước.

Nguyên tắc 6: Các xe đi thẳng được đi trước.

Khi đến đường giao nhau, các xe có quyền bình đẳng như nhau về mặt phương tiện, bình đẳng như nhau về đường và quyền bên phải, thì xe nào đi thẳng được đi trước các xe rẽ trái hoặc quay đầu.

Đổi giấy phép lái xe qua tổng đài 08 1081 tại TPHCM

Đổi giấy phép lái xe qua tổng đài 08 1081 tại TPHCM chỉ mất khoảng 15 phút.

Từ ngày 9/3/2015 người dân tại TPHCM chỉ cần gọi vào tổng đài 08 1081 (giờ hành chính) để lấy lịch hẹn giúp rút ngắn thời gian thời gian chờ và giảm chi phí đi lại cho người dân. Người dân có thể đặt giờ vào thời gian rảnh của mình.

Người đổi bằng khi gọi đến tổng đài cần cung cấp họ tên, số CMND, ngày cấp, nơi cấp số điện thoại liên hệ, số giấy phép lái xe và thời hạn của giấy phép lái xe. Nhân viên tổng đài sẽ hẹn lịch gồm thời gian, địa điểm cụ thể và các giấy tờ cần mang theo để đổi GPLX.

Khi đến địa điểm đổi GPLX người dân chỉ cần đi theo bảng có hướng dẫn “Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký qua tổng đài (08) 1081”.

Các trường hợp địa chỉ trên giấy phép lái xe không giống với trong CMND, người dân cần mang theo hộ khẩu để đối chiếu.

Đối với các hạng bằng A1-A2-A3 người dân không cần phải nộp giấy khám sức khỏe. Các hạng bằng còn lại thì bằng lái phải còn hạn trên 3 tháng mới không phải nộp giấy khám sức khỏe. Khi đi mọi người cần mặc áo sơ mi có cổ để chụp hình.

Các địa điểm đổi giấy phép lái xe tại TPHCM(Thứ 7 và chủ nhật không làm việc):

Cơ sở 1 : 51/2 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở 2 : 08 Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở 3 : 256 Dương Đình Hội, Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở 4 : 16 A Lê Hồng Phong (nối dài), phường 12, Quận 10. Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở 5 : 111 Tân Sơn Nhì, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Giấy phép lái xe cấp tại tỉnh thành nào cũng có thể đổi tại TPHCM(hoặc bạn có thể đổi ở sở gtvt của bất kì tỉnh nào).